Hồ sơ thành lập doanh nghiệp bao gồm những gì?

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp nằm trong thủ tục thành lập doanh nghiệp mà các khách hàng cần tìm hiểu thông tin và chuẩn bị giấy tờ. Hiện nay thủ tục thành lập doanh nghiệp đều được diễn giải chi tiết trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên website các công ty tư vấn thành lập doanh nghiệp. Nhưng tại sao khách hàng lại không thể tự tiến hành làm các thủ tục thành lập công ty? Thực ra thủ tục thành lập công ty bao gồm rất nhiều bước và quy trình. Thủ tục rất phức tạp mà quý khách hàng cần sự hiểu biết đầy đủ thông tin, hiểu rõ các quy định của pháp và sự tư vấn từ các công ty tư vấn. Quý khách hàng đang thắc mắc hồ sơ thành lập doanh nghiệp bao gồm những gì?

Mỗi loại hình công ty khác nhau sẽ cần các loại giấy tờ khác nhau để hoàn thành bộ hồ sơ thành lập công ty. Trong luật doanh nghiệp có phân chia ra 5 loại hình doanh nghiệp và tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp thì hồ sơ thành lập doanh nghiệp sẽ khác nhau. Hiện nay có loại hồ sơ công ty phổ biến đó là hồ sơ công ty cổ phần, hồ sơ công ty TNHH 1 thành viên, hồ sơ công ty TNHH 2 thành viên, hồ sơ doanh nghiệp tư nhân, hồ sơ công ty hợp danh. Chính vì có nhiều loại hồ sơ nên LUẬT NAM PHÁT sẽ liệt kê và chỉ ra hồ sơ thành lập doanh nghiệp sẽ giúp các khách hàng nắm rõ được.

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

1. Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty cổ phần theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.

2. Dự thảo Điều lệ công ty cổ phần.

3. Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo đây:

a) Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;

b) Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.

4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH

Trong hồ sơ công ty TNHH được phân chia ra 2 loại hồ sơ đó là: Hồ sơ công ty TNHH 1 thành viên và Hồ sơ công ty TNHH 2 thành viên.

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 1 thành viên:

1. Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH 1 Thành viên theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.

2. Dự thảo Điều lệ công ty.

3. Chuẩn bị giấy tờ của thành viên như sau đây:

a) Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;

b) Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.

4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

1. Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH 2 Thành viên theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.

2. Dự thảo Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:

a) Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;

b) Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.

4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

1. Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.

2. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.

3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

4. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập công ty hợp danh

1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.

2. Dự thảo Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên, bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của mỗi thành viên.

4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

5. Chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh và cá nhân khác đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp bao gồm những gì?

Tóm lại bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp sẽ bao gồm những thành phần cơ bản và chủ yếu sau đây:

– CMND/hộ chiếu/Căn cước công dân sao y chứng thực của thành viên, cổ đông,đại diện pháp luật;

– Giấy đề nghị thành lập công ty;

– Điều lệ thành lập công ty.

Trên đây là những loại giấy tờ cần có và những thành phần hồ sơ để trả lời cho thắc mắc hồ sơ thành lập doanh nghiệp bao gồm những gì?. luật nam phát luôn đồng hành tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp trong suốt quá trình thành lập và hoạt động. Nếu có bất cứ vướng mắc gì cần tư vấn hồ sơ thành lập công ty vui lòng liên hệ LUẬT NAM PHÁT để được hướng dẫn.

Công Ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Nam Phát.
Địa chỉ :       42 Nguyễn Cửu Vân, phường 17, quận Bình Thạnh, TPHCM.
Điện thoại:
– 028 6660 53 53

Hotline 0901180984 – 0902 845 039
Emailinfo@luatnamphat.com

Website : www.luatnamphat.com